Từ bản vẽ đến BOQ có thể kiểm tra
Cách bóc tách khối lượng và lập BOQ hệ trần xuyên sáng
BOQ trần xuyên sáng phải tách màng, profile, kết cấu, LED–nguồn, điều khiển, điện, phụ kiện, thi công và kiểm tra. Không nên dùng một dòng “trần xuyên sáng hoàn thiện” khi phạm vi cần so sánh hoặc quản lý thay đổi.
Bóc tách khối lượng trần xuyên sáng là quá trình chuyển bản vẽ và cấu hình kỹ thuật thành danh mục công việc có mô tả, đơn vị, số lượng, cơ sở đo và ghi chú phạm vi. Kết quả phải truy ngược được về revision bản vẽ.
Không bóc BOQ khi hồ sơ đầu vào chưa thống nhất
Mặt bằng trần
Kích thước ô, cao độ, module, joint, ký hiệu loại màng và khu vực.
Mặt cắt/chi tiết
Profile, mép, khe, chuyển cao độ, kết cấu đỡ và giao diện hoàn thiện.
Layout LED
Loại module/thanh, bước bố trí, zone, driver và vị trí bảo trì.
Hồ sơ điện
Tải, tuyến dây, bảo vệ, tủ, điều khiển và giao diện MEP.
Specification
Màng, màu, xuyên sáng, profile, LED, nguồn và tiêu chí nghiệm thu.
Scope matrix
Ai cấp/lắp kết cấu, dây, nguồn, access, giàn giáo và hoàn thiện biên.
Nếu bản vẽ kiến trúc, shop drawing và layout LED khác revision, cần lập danh sách xung đột trước khi đo. BOQ chính xác trên hồ sơ sai phiên bản vẫn là BOQ sai.
Cấu trúc BOQ theo hệ thống
01 · Màng trần
Diện tích theo loại, màu, finish, in và khu vực.
02 · Profile
Chu vi, joint, chia module, góc, nẹp và phụ kiện.
03 · Kết cấu
Khung phụ, treo, neo, giằng và xử lý giao diện.
04 · LED
Module/thanh, profile tản nhiệt, connector và phụ kiện quang.
05 · Nguồn
Driver, dự phòng tải, hộp, tản nhiệt và access.
06 · Điều khiển
Dimming, zone, controller, cảm biến và cấu hình.
07 · Thi công
Vận chuyển, access, lắp đặt, vệ sinh và bảo vệ.
08 · QA/bàn giao
Mẫu, mock-up, test, đo, O&M và bảo hành.
Cách đo từng nhóm khối lượng
| Nhóm | Đơn vị thường dùng | Cơ sở bóc | Điểm cần tách |
|---|---|---|---|
| Màng | m² | Kích thước ô/module theo shop drawing | Loại, màu, in, hình phẳng/cong và khu vực |
| Profile | m | Chu vi, đường chia và chi tiết biên | Mã tiết diện, thẳng/cong, finish và góc/joint |
| LED | m hoặc nr | Layout, bước bố trí và số hàng/module | Model, CCT, CRI, công suất, zone |
| Nguồn | nr | Tổng tải mỗi zone và giới hạn driver | Công suất, điều khiển, access và dự phòng |
| Kết cấu | m, kg hoặc nr | Shop drawing kết cấu và điểm treo | Loại thép/nhôm, finish, neo và phạm vi |
| Điện | m hoặc nr | Sơ đồ, tuyến, tủ và điểm cấp | Cáp, ống/máng, bảo vệ, đầu nối, tủ |
Số lượng thuần phải phản ánh hình học thiết kế. Allowance gia công, hao hụt, chiều dài thương mại, phụ tùng dự phòng hoặc điều kiện vận chuyển cần ghi riêng theo quy tắc được duyệt. Không giấu các khoản này vào một tỷ lệ mà người kiểm tra không truy được.
Cấu trúc một dòng BOQ có thể kiểm tra
| Mã | Mô tả | Đơn vị | Khối lượng | Cơ sở đo | Revision | Bao gồm/loại trừ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TXX-M01 | Màng xuyên sáng loại A, màu/finish theo mẫu duyệt | m² | [TỪ BẢN VẼ] | Ô A01–A08 | R03 | Tách allowance gia công |
| TXX-P01 | Profile biên thẳng, mã tiết diện theo shop drawing | m | [TỪ BẢN VẼ] | Chu vi ô A01–A08 | R03 | Góc/phụ kiện ghi dòng riêng |
| TXX-L01 | LED module theo layout và datasheet duyệt | nr | [TỪ LAYOUT] | Zone Z01 | R02 | Không gồm dây nguồn ngoài phạm vi |
Bảng trên minh họa cấu trúc, không phải BOQ hay đơn giá của một dự án cụ thể.
Năm phép kiểm tra chéo trước khi phát hành
- 1. Diện tích–chu vi: ô trần lớn nhưng profile quá ít hoặc ngược lại là dấu hiệu cần kiểm tra.
- 2. LED–nguồn: tổng tải mỗi zone phải phù hợp số lượng và giới hạn driver.
- 3. Màng–module: loại màng trong BOQ phải khớp ký hiệu và mẫu duyệt.
- 4. Bản vẽ–scope: mọi giao diện với thạch cao, MEP, kết cấu và điện phải có chủ thể chịu trách nhiệm.
- 5. BOQ–submittal: model/mã vật tư trong mô tả phải khớp datasheet và revision được duyệt.
Xem thêm hồ sơ kỹ thuật trần xuyên sáng và vật liệu của hệ trần.
Quản lý revision và thay đổi
Mỗi lần bản vẽ đổi, không nên bóc lại âm thầm rồi thay số. Hãy lập change log gồm bản vẽ cũ/mới, khu vực ảnh hưởng, khối lượng tăng–giảm, lý do và người duyệt. BOQ có thể trở thành cơ sở so giá, thanh toán và đánh giá variation chỉ khi lịch sử thay đổi được giữ rõ.
RICS NRM 2 định nghĩa BQ là danh sách các hạng mục cấu thành công trình với mô tả nhận dạng và khối lượng, đồng thời nhấn mạnh vai trò của BQ trong chào thầu và định giá công việc/biến động. Đây là khung tham khảo quốc tế; dự án tại Việt Nam vẫn phải theo hợp đồng, tiêu chuẩn đo bóc và quy định áp dụng của dự án.
BOQ hệ trần xuyên sáng
Gửi bản vẽ để rà soát phạm vi và khối lượng
Toàn Phát hỗ trợ đối chiếu mặt bằng trần, cấu tạo, LED–nguồn, kết cấu và phạm vi giao diện trước khi lập báo giá/BOQ.
Nguồn tham khảo:RICS NRM 2: Detailed measurement for building works. Không có đơn giá hoặc định mức dự án nào được giả định trong bài.






Pingback: Thời gian thi công trần xuyên sáng phụ thuộc gì?
Pingback: Checklist nghiệm thu trần xuyên sáng trước bàn giao
Pingback: Đo kích thước trần xuyên sáng trước sản xuất